- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!!!QUẬN!CR! THÀNH!PHỐ!CT! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 18/2022/QĐST-DS | CR, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 174/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: !Quỹ!tín!dụng!nhân!dân!NCT.
Trụ sở chính: Số 69 BQT, phường PT, quận CR, thành phố CT.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Mai Thị NQ- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê!Thị!HT. (Văn bản ủy quyền số 16/2021/UQ-HĐQT ngày 17/11/2021).
Bị đơn:
- Ông Nguyễn!Trí!H.
- Bà Lê!Thị!H.
Cùng địa chỉ: 167C, khu vực TM, phường TT, quận CR, thành phố CT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*!Về nợ: Thống nhất bị đơn - ông Nguyễn Trí H và bà Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn – Quỹ tín dụng nhân dân NCT tổng số nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 13/5/2022 là 68.821.000đồng (Sáu mươi tám triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn đồng), trong đó:
- Nợ gốc: 40.000.000đồng
- Lãi trong hạn: 17.916.493đồng.
- Lãi phạt quá hạn: 10.905.145đồng
- Tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 018/2018/HĐTD/QTDNDNCT ngày 31/01/2018 sẽ được tính tiếp kể từ thời điểm bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
*!Về thời gian và cách thức trả nợ thống nhất thực hiện như sau:!
- Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2022, sẽ trả 11.000.000đồng.
- Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 7 năm 2022, sẽ trả 11.000.000đồng.
- Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 8 năm 2022, sẽ trả 11.000.000đồng.
- Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 9 năm 2022, sẽ trả 11.000.000đồng.
- Từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 09 năm 2024 mỗi tháng trả 1.000.000đồng. Đến tháng 10 năm 2024 trả số tiền còn lại là 821.000đồng (thời gian trả lãi là từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng).
- Thống nhất việc trả nợ sẽ thực hiện đúng theo thỏa thuận trên. Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ thời gian nào đã thống nhất ở trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là căn nhà và đất có diện tích 46,8m tại thửa 3847, tờ bản đồ số 6, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03984 do UBND quận CR cấp ngày 25/4/2015 đứng tên bà Lê Thị H, đất tọa lạc tại khu vực TM, phường TT, quận CR, thành phố CT, theo hợp đồng thế chấp 397/2016/HĐTC/QTDNDNCT ngày 15/4/2016 và phụ lục hợp đồng thế chấp ngày 31/01/2018 để thu hồi nợ.
*! Về án phí: Bị đơn tự nguyện chịu 1.720.500đồng (Một triệu bảy trăm hai mươi nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại 1.157.000đồng (Một triệu một trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008099 ngày 17/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận CR, thành phố Cần Thơ.
*!Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản: Bị đơn phải chịu 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tài sản. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tài sản với số tiền là 3.000.000đồng nên bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền này khi có đơn yêu cầu thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! ! ! ! !Huỳnh!Thị!Kim!Xuân ! ! |