- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "M7- D/M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 40/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7. Địa chỉ: Số 21, phố Đồng Bông, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 chi nhánh Mai Sơn, Sơn La. Địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La. Người đại diện: Bà Đào Thị Thúy – Giám đốc.
- Bị đơn: Ông Nông Đức M, sinh năm: 1992 và bà Nguyễn Thị Phương D, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội D: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 và ông Nông Đức M, bà Nguyễn Thị Phương D thống nhất xác nhận số tiền ông M bà D còn nợ Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 theo hợp đồng tín dụng số 20100639/HĐTD/M7-MFI ngày 22/10/2020 là tính đến ngày 27/12/2021 là 21.986.000VNĐ (gốc là 18.904.000VNĐ, lãi 3.082.000VNĐ).
Ông Nông Đức M và bà Nguyễn Thị Phương D có trách nhiệm trả số tiền trên cho Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 theo lộ trình: Từ tháng 02 năm 2022 thanh toán số tiền 4.500.000VNĐ/tháng vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Nếu ông M, bà D vi phạm nghĩa vụ trả tiền tại bất kỳ thời điểm nào theo thỏa thuận trên thì Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án ngay đối với toàn bộ số tiền còn lại ông M, bà D còn phải thanh toán. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 thì ông M, bà D tiếp tục phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự (10%/năm).
- Về án phí: Ông Nông Đức M và bà Nguyễn Thị Phương D nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 549.000VNĐ (Năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng).
Nguyên đơn Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 575.000VNĐ (Năm trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ Tòa án số AA/2021/0001288 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |