- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng- Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 18/2022/QĐST-DS | Điện Biên, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.Trụ sở tại: Số 2 Đ, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quang H - Chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Đ
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Quang H: Ông Lê H - Chức vụ: Phó Giám đốc A - Chi nhánh huyện Đ. Địa chỉ: Tổ 04, h, thành phố Đ, tỉnh Đ
- Bị đơn: Bà Quàng Thị B, sinh năm 1983. Địa chỉ: Đội 4, xã T, huyện Đ, tỉnh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về Khoản nợ:
Bà Quàng Thị B phải trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V chi nhánh h Đ. Tổng số tiền cả gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 31/8/2022 là 117.227.058 đồng. Trong đó: Số tiền gốc là 102.300.000 đồng; Số tiền lãi trong hạn là 14.632.298 đồng; Số tiền lãi quá hạn là 294.760 đồng. Thời điểm và phương thức trả nợ như sau:
- Ngày 30/9/2022 bà B phải trả số tiền 17.227.058 đồng.
- Từ tháng 10/2022 bà B có trách nhiệm trả 3.000.000đ/tháng bao gồm tổng tiền lãi phát sinh và tiền gốc cho đến khi trả hết số tiền gốc 100.000.000 đồng còn lại. Thời điểm trả nợ trước ngày 30 hàng tháng, trả qua số tài khoản 8903215033949 mở tại A chi nhánh huyện Đ chủ tài khoản Quàng Thị B
Trong thời hạn chưa thanh toán nợ bà B phải tiếp tục trả lãi trong hạn và lãi quá hạn đối với số tiền gốc chưa trả, phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8903-LAV-202002845 ngày 04/12/2020 từ ngày 01/9/2022 đến khi thi hành án xong. Cụ thể: Lãi suất trong hạn là: 11,1 %/năm; Lãi suất quá hạn là 16,65%/năm.
Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Quàng Thị B không tự nguyện thi hành án đối với khoản tiền gốc và lãi thì bà Quàng Thị B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. 2.Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 thì mỗi bên đương sự phải chịu 1.465.338 đ án phí DSST có giá ngạch nhưng bà Bình tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST có giá ngạch là 2.930.676 đ (Hai triệu chín trăm ba mươi nghìn sáu trăm bẩy mươi sáu đồng), bà Bình chưa nộp án phí DSST.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí DSST là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ theo biên lai thu tiền số 0005026 ngày 09/8/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS H.Đ; - VKSND H.Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Bạc Thị Liên |