- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng PT TP. Hồ Chí Minh với Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Thị Thắm tr/c HĐTD"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPPT thành phố H. Ch M (Viết tắt là HDBank).
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-DS | Đ. H, ngày 05 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2022/TLST-DS ngày 27/7/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPPT thành phố H. Ch M (Viết tắt là HDBank).
Địa chỉ trụ sở: 25 Bis, đường Ng. Th M. Kh, phường B. Ngh, Quận 1, thành phố H. Ch. M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Th – Chức vụ: Tổng Giám Đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh K. T - Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H. Ch. M; Địa chỉ: Số 556A Trần Ph, phường Quyết Th, thành phố K. T, tỉnh K. T.
Người được ủy quyền lại: Anh Hoàng Đặng Minh H, sinh năm 1992 – Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng.
Địa chỉ: Số 556A Trần Ph, phường Quyết Th, Tp. K. T, tỉnh K. T.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quang M, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978; Nơi ĐKHKTT: TDP4B, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T; Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ. D, xã Ng. W, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM số tiền là 419.942.189 đồng (bốn trăm mười chín triệu, chín trăm bốn mươi hai ngàn, một trăm tám mươi chín đồng). Trong đó, nợ gốc là 350.000.000 đồng, tiền lãi là 69.942.189đ (Trong đó, lãi trong hạn là 40.377.141 đồng; lãi quá hạn là 29.565.048 đồng) tính đến ngày 24/8/2022. Ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị Th còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết với ngân hàng HDBank kể từ ngày 25/8/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị Th không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H. Ch. M, thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản bảo đảm tại HDBank để thu hồi nợ gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại thôn 2, xã Đ. U, huyện Đ. H, K. T. Thửa đất số 155, tờ bản đồ số 20 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CĐ 496327 do UBND huyện Đ. H cấp ngày 11/11/2016. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 11577/19MN/HĐBĐ ngày 06/05/2019 được Công chứng tại Văn phòng công chứng số 02 tỉnh Tỉnh K. T. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 06/05/2019 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ. H – tỉnh K. T.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại thôn 8, xã Đ. U, huyện Đ. H, K. T. Thửa đất số 42+60+69+83+86, tờ bản đồ số 71 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: U695926 do UBND huyện Đ. H cấp ngày 23/11/2001. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 11577/19MN/HĐBĐ ngày 06/05/2019 được Công chứng tại Văn phòng công chứng số 02 tỉnh Tỉnh K. T. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 06/05/2019 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ. H – tỉnh K. T.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại thôn 2, xã Đ. U, huyện Đ. H, K. T. Thửa đất số 162, tờ bản đồ số 20 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CĐ 496392 do UBND huyện Đ. H cấp ngày 22/11/2016. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 11577/19MN/HĐBĐ ngày 06/05/2019 được Công chứng tại Văn phòng công chứng số 02 tỉnh Tỉnh K. T. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 06/05/2019 tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ. H – tỉnh K. T.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự phải chịu số tiền 10.398.843 đ (Mười triệu, ba trăm chín mươi tám ngàn, tám trăm bốn mươi ba đồng). Ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị Th nhận chịu toàn bộ số tiền này.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H. Ch. M số tiền 10.098.744 đ (Mười triệu, không trăm chín mươi tám ngàn, bảy trăm bốn mươi bốn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001695 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Áp dụng Điều 157; khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Là 7.200.000 đồng (Bảy triệu hai trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị Th nhận chịu số tiền này và có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H. Ch. M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao tại Đ. N; - TAND tỉnh K. T; - VKSND huyện Đ. H; - Chi cục THADS huyện Đ.H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Quách Văn N |