- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đào Thị Kiều O "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc" Cty TNHH MTV T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN Số: 18/2022/QĐST-DS | T, ngày 16 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 188/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kiều O, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 134/27 Quốc lộ 1, phường 2, thành phố T, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn : Ông Mai Hùng P, sinh năm 1988, địa chỉ: Số 16/A19 đường N, phường 6, thành phố T, tỉnh Long An, theo hợp đồng uỷ quyền ngày 19/10/2021.
- Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên T
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn T1, giám đốc.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 207, đường N1, phường 3, thành phố T, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1973, địa chỉ: Số 20 đường N2, phường 3, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy uỷ quyền ngày 24/02/2022.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ: Công ty TNHH MTV T còn nợ bà Đào Thị Kiều O số tiền theo bản cam kết ngày 26/7/2020 là 804.000.000đ (tám trăm lẻ bốn triệu đồng) và tiền lãi là 233.160.000đ (hai trăm ba mươi ba triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng), tổng cộng 1.037.160.000đ (một tỷ không trăm ba mươi bảy triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Về phương thức trả nợ:
Công ty TNHH MTV T thanh toán cho bà Đào Thị Kiều O số tiền 1.037.160.000đ (một tỷ không trăm ba mươi bảy triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng) ngay sau khi quyết định công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 21.557.400đ (hai mươi mốt triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm đồng) đã có giảm ½ do hòa giải thành, hai bên đương sự thỏa thuận: Công ty TNHH MTV T chịu án phí.
Bà Đào Thị Kiều O được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 44.059.600đ (bốn mươi bốn triệu không trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001047 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND TPTA; - CC. THADS TPTA; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Kim Loan |