vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Khắc Đ, sinh năm 1976 HKTT: ấp Phú Bình, xã An Lập, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Khắc Đ, sinh năm 1976

HKTT: ấp Phú Bình, xã An Lập, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

* Bị đơn: Ông Mầu Tiến C, sinh năm 1985

Bà Phạm Hoàng Mỹ D, sinh năm 1991.

HKTT: Ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Mầu Tiến C và bà Phạm Hoàng Mỹ D phải có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Khắc Đ toàn bộ số tiền 1.350.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 19/5/2021 cho đến ngày 19/11/2022 với lãi suất là 9%/năm, tương ứng với số tiền 182.250.000đồng.

Về phương thức thanh toán:

+ Ông Đỗ Khắc Đ sẽ được ưu tiên thanh toán toàn bộ số tiền 1.350.000.000đồng khi phát mãi toàn bộ tài sản của ông Mầu Tiến C và bà Phạm Hoàng Mỹ D đang bị kê biên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh.

+ Đối với số tiền lãi 182.250.000đồng ông C và bà D phải trả cho ông Đ thì sẽ được thanh toán sau khi thanh toán hết các nghĩa vụ trả tiền của ông C, bà D cho các chủ nợ do Chi cục Thi hành án dân sự đang thụ lý, thì ông Đ mới được thanh toán số tiền lãi nêu trên từ số tiền phát mãi tài sản còn dư đó. Nếu sau khi thanh toán hết các nghĩa vụ trả tiền của ông C, bà D cho các chủ nợ mà tài sản của ông C, bà D không còn dư thì ông Đ sẽ chấm dứt quyền yêu cầu được thi hành án đối với số tiền lãi nêu trên, ông Đ không được quyền đòi tiền lãi của bà D và ông C nữa.

Đối với lãi suất chậm thanh toán: Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật ông C và bà D không phải chịu lãi suất chậm trả của số tiền 1.350.000.000đồng chưa thanh toán cho ông Đ. Sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật ông C và bà D phải chịu lãi suất chậm trả của số tiền còn lại chưa thanh toán cho ông Đ với mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

Về án phí: Ông Đỗ Khắc Đ tự nguyện chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 14.491.850đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0010105 ngày 02/11/2022. Sau khi khấu trừ tiền án phí cho ông Đ, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho ông Đỗ Khắc Đ số tiền 29.808.125đồng

Ông Mầu Tiến C và bà Phạm Hoàng Mỹ D tự nguyện chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 14.491.850đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ