vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Khóm 4, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Hoài Duy T, sinh năm 1985; Đăng ký HKTT: xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "S-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-DSTp. Vĩnh Long, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST-DS, ngày 29 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Khóm 4, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Hoài Duy T, sinh năm 1985; Đăng ký HKTT: xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ liên hệ: thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 22/12/2021).

- Bị đơn: Chị Nhiêu Thị Cẩm C, sinh năm 1985. Nơi cư trú: phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của chị C: Ông Nguyễn Văn Tiến D, sinh năm 1953. Nơi cư trú: Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 14/02/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo “Giấy bán đất” viết tay ngày 08/3/2021 giữa chị Nhiêu Thị Cẩm C với anh Nguyễn Hoàng S.

2.2. Buộc chị Nhiêu Thị Cẩm C giao anh Nguyễn Hoàng S phần đất có diện tích 80,6m2, thuộc chiết 376, tờ bản đồ số 6, loại đất CLN gắn liền với cây trồng trên đất tọa lạc tại khóm T, phường T Hòa, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC547114 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp cho chị Nhiêu Thị Cẩm C ngày 24/11/2021 (Kèm theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất chiết 376, tờ bản đồ số 6 ngày 04/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Vĩnh Long).

Anh Nguyễn Hoàng S và chị Nhiêu Thị Cẩm C phải liên hệ cơ quan có

thẩm quyền để kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.3. Anh Nguyễn Hoàng S đã giao đủ tiền chuyển nhượng cho chị

Nhiêu Thị Cẩm C nhận. Chị C không yêu cầu anh S giao thêm khoản tiền nào khác.

2.4. Về chi phí tố tụng khác: Anh Nguyễn Hoàng S tự nguyện chịu toàn bộ chi phí khảo sát đo đạc 2.210.000đ (hai triệu, hai trăm mười ngàn đồng), anh S đã nộp đủ.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Hoàng S phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (do anh Phạm Hoài Duy T nộp thay) theo biên lai thu số No 0001083 ngày 10/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, anh S được hoàn lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ