vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021, về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: Công ty C. Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Duy T – Tổng giám đốc. Địa chỉ: 23 Hà Hoàng H, phường M, thành phố L, tỉnh AG. Người đại diện theo ủy quyền ông Mai Hùng C – Chuyên viên pháp lý. Địa chỉ: Tầng 3, Tháp Sarimi B2, số 72 Nguyễn Cơ T, phường An Lợi Đ, quận 2, thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Công ty C với anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021, về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 10 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, ngày 10 tháng 5 năm 2022, người đại diện theo ủy quyền của Công ty C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021, về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:

- Nguyên đơn: Công ty C. Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Duy T – Tổng giám đốc. Địa chỉ: 23 Hà Hoàng H, phường M, thành phố L, tỉnh AG. Người đại diện theo ủy quyền ông Mai Hùng C – Chuyên viên pháp lý. Địa chỉ: Tầng 3, Tháp Sarimi B2, số 72 Nguyễn Cơ T, phường An Lợi Đ, quận 2, thành phố H (Giấy ủy quyền số 162/UB-TĐLT ngày 09/4/2021).

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện HN, tỉnh ĐT.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Phạm Thị T, sinh năm 1980. Người đại diện hợp pháp cho bà T theo ủy quyền là ông Lê Văn T, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: ấp B, xã A, huyện HN, tỉnh ĐT (Văn bản ủy quyền ngày 14/5/2021).

+ Anh Lê Quốc A, sinh năm 2000. Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện HN, tỉnh ĐT. Người đại diện hợp pháp cho anh Quốc A theo ủy quyền là ông Lê Văn T, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: ấp B, xã A, huyện HN, tỉnh ĐT (Văn bản ủy quyền ngày 19/01/2022).

+ Anh Lê Quốc Duy A, sinh ngày 03/5/2008. Người đại diện theo pháp luật cho Lê Quốc Duy A là cha ruột ông Lê Văn T. Cùng ấp B, xã A, huyện HN, tỉnh ĐT.

+ Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số 224, tổ 9, ấp B, xã A, huyện HN, tỉnh ĐT. Nơi đăng ký tạm trú: Thôn Tân S (thôn Đá T cũ), xã Sông B, huyện Bắc B, tỉnh Bình T. Người đại diện hợp pháp cho chị N theo ủy quyền là ông Võ Minh V, sinh năm 1972. Địa chỉ: 14-16, ĐT 848, phường An H, thành phố Sa Đ, tỉnh ĐT (Văn bản ủy quyền ngày 06/01/2022).

+ Chi cục Thi hành án dân sự huyện HN. Người đại diện theo pháp luật ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chi cục Trưởng chi cục Thi hành án dân sự huyện HN. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà Trần Mỹ P, sinh năm 1987 – Chức vụ: Chấp hành viên. Cùng địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Thường Thới T, huyện HN, tỉnh ĐT (Văn bản ủy quyền ngày 31/12/2021).

+ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961;

+ Bà Phạm Thị L, sinh năm 1963;

Cùng địa chỉ: Thôn Tân S (thôn Đá T cũ), xã Sông B, huyện Bắc B, tỉnh Bình T.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Công ty C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Công ty C đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu).

Về chi phí xem xét, thẩm định, định giá tài sản: Tổng cộng 1.771.000đ (Một triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) Công ty C phải chịu chi phí này, Công ty C đã tạm ứng và đã chi xong.

Trả lại cho Công ty C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013088 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HN.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ