vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 31/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H – sinh năm: 1983; Nơi cư trú: 16B/7 N, phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T– sinh năm: 1990, ông Trần Nguyên T – sinh năm: 1989; Nơi cư trú: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST - DSĐông Hòa, ngày 31 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2022/TLST- DS ngày 13 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H – sinh năm: 1983; Nơi cư trú: 16B/7 N, phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T– sinh năm: 1990, ông Trần Nguyên T – sinh năm: 1989; Nơi cư trú: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Huỳnh Thị T, ông Trần Nguyên T thừa nhận có mua quần áo, còn nợ và chấp nhận trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền 81.835.000đ (tám mươi mốt triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành xong.

Về án phí: Bị đơn bà Huỳnh Thị T, ông Trần Nguyên T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên hiện nay hoàn cảnh kinh tế của bà T, ông T quá khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương nên được giảm ½ tiền án phí. Do đó, bà Huỳnh Thị T, ông Trần Nguyên T còn phải chịu 1.022.000đ (Một triệu không trăm hai mươi hai nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H 2.046.000đ (hai triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại phiếu thu số 0001950 ngày 29/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ