vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh H và anh Nguyễn Văn D. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh H và anh Nguyễn Văn D có 01 con chung là cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 18/5/2015. Anh chị thoả thuận thống nhất giao anh D chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L đến khi ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H và D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐCNTTLHM, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh năm 1984 (HKTT: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên; Nơi ở hiện nay: Khối 1, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An) và anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986 (Địa chỉ: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên)

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con của chị Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh năm 1984 (HKTT: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên; Nơi ở hiện nay: Khối 1, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An) và anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986 (Địa chỉ: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên)

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh năm 1984.

HKTT: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Nơi ở hiện nay: Khối 1, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An.

- Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 18/05/2015.

Đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Tùng L: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986.

Đều có địa chỉ: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh H và anh Nguyễn Văn D.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh H và anh Nguyễn Văn D có 01 con chung là cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 18/5/2015. Anh chị thoả thuận thống nhất giao anh D chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh D thỏa thuận thống nhất chị H cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 03 năm 2022 cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi).

Vì lợi ích của con chung, chị H, anh D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Chị H có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh H và anh Nguyễn Văn D không có tài sản chung nên thống nhất tự nguyện không yêu cầu giải quyết.

1.4. Các vấn đề khác về vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Nguyễn Thị Quỳnh H và anh Nguyễn Văn D thống nhất tự nguyện không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ