vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐCNĐTT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 29/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng G và chị Đỗ Thanh H. Về con chung: Chị Đỗ Thanh H và anh Hoàng G xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Phương A, sinh ngày 25/06/2013 và Hoàng Phương C, sinh ngày 17/02/2016. Ly hôn hai bên thỏa thuận, giao cháu Hoàng Phương A cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Số: 18/2022/QĐCNĐTT-HNGĐ
Cầu Giấy, ngày 29 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào đơn yêu cầu giải quyết Việc dân sự về việc “Thuận tình ly hôn” giữa anh Hoàng G, sinh năm 1987 (Địa chỉ: Số X, hẻm Y, Z, phường H, quận T, TP. Hà Nội) và chị Đỗ Thanh H, sinh năm 1988 (Địa chỉ: Số X, hẻm Y, Z, phường H, quận T, TP. Hà Nội).

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

1. Anh Hoàng G, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số X, hẻm Y, Z, phường H, quận T, TP. Hà Nội;

2. Chị Đỗ Thanh H, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số X, hẻm Y, Z, phường H, quận T, TP. Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng G và chị Đỗ Thanh H.

- Về con chung: Chị Đỗ Thanh H và anh Hoàng G xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Phương A, sinh ngày 25/06/2013 và Hoàng Phương C, sinh ngày 17/02/2016. Ly hôn hai bên thỏa thuận, giao cháu Hoàng Phương A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Hoàng Phương C cho anh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Chị Đỗ Thanh H và anh Hoàng G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thanh H và anh Hoàng G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đỗ Thanh H và anh Hoàng G xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Chị Đỗ Thanh H và anh Hoàng G không phải nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ