vanban.org

Quyết định 18/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Cho chị Đỗ Thị Th được ly hôn anh Phạm Hữu Th.

[2] Về án phí: Chị Đỗ Thị Thanh phải nộp 300.000(Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn s th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000254 ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Chi c c Thi hành dân sự huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thanh xin ly hôn Phạm Hữu Thông"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Cho chị Đỗ Thị Th được ly hôn anh Phạm Hữu Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐẢO
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2022/HNGĐ - ST
Ngày 24 - 8 - 2022
“ V/v tranh chấp hôn nhân gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Hồng Dung và bà Trần Thị Bích Hằng.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Đảo tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Minh Đoàn - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 năm 2022 tại tr s Toà án nhân dân huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc t

s th m công khai v án dân sự th lý số: 105/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa v án ra t số: 27/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 20220 giữa các đư ng sự:

Nguyên đ n: Chị Đỗ Thị Th, sinh năm 1976; trú tại: Thôn SĐ xã HS, huyện TĐ, t nh VP, có mặt.

Bị đ n: Anh Phạm Hữu Th, sinh năm 1970; trú tại: Thôn SĐ, xã HS, huyện TĐ, t nh VP, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i kiện và lời khai trong quá trình làm việc cũng như tại phiên toà, chị Đỗ Thị Thanh trình bày: Chị và anh Phạm Hữu Th kết hôn ngày 21 tháng 12 năm 1995 có đăng ký kết hôn tại UBND ã HS, huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại gia đình nhà anh Thông tại ã Hồ S n. Cuộc sồng vợ chồng ban đầu hòa thuận, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm sống thường uyên cãi nhau, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay, chị đã về nhà bố mẹ đẻ ã Hồ S n, huyện Tam Đảo sinh sống từ đó đến nay, vợ chồng không có quan tâm trách nhiệm gì với nhau. Nay chị ác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Th.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Mạnh T, sinh ngày 18 tháng 01 năm 1997 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 19 tháng 9 năm 1999. Ly hôn chị Th có quan điểm cả hai cháu đã trư ng thành với ai do hai cháu quyết định, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung; Về tài sản riêng; Công nợ; Công sức, đất canh tác và các vấn đề khác: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đ n: Anh Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh đều vắng mặt tại các buổi làm việc, tại phiên tòa hôm nay anh vắng mặt và anh có đ n in t

vắng mặt.

Quá trình ác minh tại UBND ã Hồ S n cung cấp: Chị Đỗ Thị Th và anh Phạm Hữu Th kết hôn ngày 21 tháng 12 năm 1995 có đăng ký kết hôn tại UBND ã Hồ S n, huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc. Sau khi kết hôn thì vợ chồng về sống chung tại gia đình nhà anh Th. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng địa phư ng không nắm được, đến nay chị Th có đ n in ly hôn anh Th quan điểm địa phư ng đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký và nguyên đ n, đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự, bị đ n chưa tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Đề nghị: Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

X : Cho chị Đỗ Thị Th được ly hôn anh Phạm Hữu Th.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Mạnh T, sinh ngày 18 tháng 01 năm 1997 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 19 tháng 9 năm 1999. Hai cháu đã trư ng thành với ai do hai cháu quyết định, chị Th không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, tài sản riêng, cho vay, vay nợ, đất canh tác: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Th phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án, căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được em t th m tra tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa. Hội đồng t nhận định:

[1] Về tố t ng: Chị Đỗ Thị Th kh i kiện yêu cầu được ly hôn, tranh chấp về nuôi con, đây là v án về tranh chấp hôn nhân và gia đình.

Bị đ n anh Phạm Hữu Th cư trú tại: Thôn S n Đồng, ã Hồ S n, huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc, theo qui định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015, v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.

Bị đ n anh Phạm Hữu Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ anh Th nhận được Quyết định t , anh có viết đ n in t vắng mặt, quan điểm của anh đồng ý ly hôn với chị Th nên theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án t vắng mặt.

[2] Về nội dung: Chị Th và anh Th kết hôn với nhau trên c s được tự do tìm hiểu. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, quá trình chung sống anh chị có mâu thuẫn, nguyên nhân theo chị Th trình bày là bất đồng quan điểm sống thường uyên cãi nhau, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay, vợ chồng không quan tâm đến nhau và không có trách nhiệm gì với nhau. Hội đồng t

t thấy cuộc sống chung giữa chị Th và anh Th không thể tiếp t c được vì anh, chị có mâu thuẫn trầm trọng và đã sống ly thân; điều đó khẳng định anh, chị không còn yêu thư ng, chăm sóc nhau, không cùng nhau ây dựng hạnh phúc gia đình. Do đó, cần áp d ng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị Đỗ Thị Th được ly hôn anh Phạm Hữu Th là phù hợp.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Mạnh T, sinh ngày 18 tháng 01 năm 1987 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 19 tháng 9 năm 1999. Hai cháu đã trư ng thành với ai do hai cháu tự quyết định, chị Thanh không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t giải quyết.

Về tài sản chung, tài sản riêng, cho vay, vay nợ, đất canh tác: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Th phải chịu án phí ly hôn s th m, anh Thông không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội; X :

[1] Về hôn nhân: Cho chị Đỗ Thị Th được ly hôn anh Phạm Hữu Th.

[2] Về án phí: Chị Đỗ Thị Thanh phải nộp 300.000(Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn s th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000254 ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Chi c c Thi hành dân sự huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc. Chị Thanh đã nộp đủ án phí ly hôn s th m.

[3] Chị Đỗ Thị Th có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Phạm Hữu Th vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ