- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 18/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24/11/2021"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Lường Thị Bích P.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SL TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố SL, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản C, phường CA, thành phố SL, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Lường Thị Bích P, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Bản C, phường CA, thành phố SL, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Lường Thị Bích P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Lường Thị Bích P thỏa thuận giao cháu Lê Phúc Th, sinh ngày 28/7/2017 cho chị Lường Thị Bích P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lê Phúc Th sinh ngày 28/7/2017, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2021, mức cấp dưỡng 2.000.000đ/01 tháng (hai triệu đồng/01 tháng).
- Về tài sản chung: Anh Lê Đức T và chị Lường Thị Bích P tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về án phí: Anh Lê Đức T tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trong đó: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với yêu cầu ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000173 ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố SL, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố SL; - Chi cục THADS thành phố SL; - UBND thị trấn B, huyện BY, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Lò Thị Mai Hƣơng |