- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị S - Nguyễn Hồng M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị S và ông Nguyễn Hồng M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 09 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lý Thị S; địa chỉ: Đường P, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng M; địa chỉ: Đường P, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị S và ông Nguyễn Hồng M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị S và ông Nguyễn Hồng M thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2/. Về con chung: Bà Lý Thị S và ông Nguyễn Hồng M trình bày ông bà có 03 người con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T (nữ, sinh ngày 05/7/2003); Nguyễn Ngọc M (nữ, sinh ngày 30/10/2005) và Nguyễn Thị Ngọc T1 (nữ, sinh ngày 24/3/2013). Sau khi ly hôn, bà S và ông M thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Ngọc T; Nguyễn Ngọc M và Nguyễn Thị Ngọc T1 cho bà Lý Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T, cháu M và cháu T1 đủ 18 tuổi. Hiện cháu Nguyễn Thị Ngọc T; Nguyễn Ngọc M và Nguyễn Thị Ngọc T1 do bà Lý Thị S trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hồng M không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Hồng M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Ngọc T, Nguyễn Ngọc M và Nguyễn Thị Ngọc T1 mà không ai được cản trở.
2.3/.Về tài sản chung: Bà Lý Thị S và ông Nguyễn Hồng M trình bày vợ không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4/. Về nợ chung: Bà Lý Thị S và ông Nguyễn Hồng M trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5/. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, bà Lý Thị S tự nguyện xin chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004995ngày 06/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Lý Thị S số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Uyên |