- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Châu Thị A và Anh Ú Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAD HUYỆN TAM ĐƢỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 26 tháng 08 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Châu Thị A, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản D, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Ú Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản D, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Châu Thị A và Anh Ú Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quA hệ hôn nhân: Chị Châu Thị A và Anh Ú Văn T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Châu Thị A và Anh Ú Văn T thỏa thuận sau khi ly hôn chị Châu Thị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là các cháu Ú Thị Hồng D sinh ngày 17/11/2011 và Ú Văn B sinh ngày 19/02/2014 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Ú Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ú Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Châu Thị A và Anh Ú Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Châu Thị A và Anh Ú Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Châu Thị A tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà Anh Ú Văn T phải nộp. Tổng cộng chị Châu Thị A phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Châu Thị A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000314 ngày 23 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Châu Thị A được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAD tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |