- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Sô Thị Th và bị đơn Y G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | S, ngày 02 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Sô Thị Th, sinh năm 1996
- Bị đơn: Y G, sinh năm 1990 Đồng địa chỉ: thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Sô Thị Th và bị đơn Y G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Giao con chung Sô Minh Th, sinh ngày 24/02/2013 và Sô Thị T, sinh ngày 20/11/2016 cho nguyên đơn Sô Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn Y G không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Y G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn Sô Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006325 ngày 19/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S nên hoàn lại cho nguyên đơn Sô Thị Th 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - Chi cục THADS huyện S (01); - UBND xã S1 (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |