vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Anh Hoàng Đình L và chị Đinh Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh L và chị H có 01 con chung là Hoàng Thị Bảo Ng, sinh ngày 11/11/2019. Anh chị thống nhất: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ng; Anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ (một … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận đối thoại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 18 ngày 20/5/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1.Anh Hoàng Đình L, sinh năm: 1995

2.Chị Đinh Thị H, sinh năm: 1999

Cùng nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã Tr, huyện X, tỉnh H

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Anh Hoàng Đình L và chị Đinh Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Quảng Trung, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 20/01/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 5/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 5/2020. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh L và chị H có 01 con chung là Hoàng Thị Bảo Ng, sinh ngày 11/11/2019. Anh chị thống nhất: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ng; Anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), đến khi cháu Ng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), kể từ tháng 6/2021. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện; tại thời điểm thỏa thuận, chị H có đủ điều kiện chăm sóc tốt cho con; mặt khác, từ khi anh chị ly thân, cháu Ng chung sống cùng chị H nên anh L thống nhất để con cho chị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng để đảm bảo sự ổn định môi trường học tập, sinh hoạt cho con. Vì vậy, chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con là phù hợp.

- Về tài sản và vay nợ: Anh L và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/5/2021;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hoàng Đình L và chị Đinh Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh L và chị H có 01 con chung là Hoàng Thị Bảo Ng, sinh ngày 11/11/2019. Anh chị thống nhất: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ng; Anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), đến khi cháu Ng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), kể từ tháng 6/2021. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và vay nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Anh Hoàng Đình L và chị Đinh Thị H không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ