- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A - H 18"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Lan A và anh Lữ Tuấn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST - HNGĐ | Quan Sơn, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Lan A, sinh năm 1998 Nơi ĐKHKTT: Bản Ng, xã TT, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn NK, xã NT, huyện NS, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lữ Tuấn H, sinh năm 1997 Nơi ĐKHKTT: Bản Ng, xã TrT, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Bản N, xã TT, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Lan A và anh Lữ Tuấn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Mai Thị Lan A và anh Lữ Tuấn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị Lan A và anh Lữ Tuấn H có 01 con chung là Lữ Thị Mai H, sinh ngày 29/01/2018. Hai bên thống nhất giao cháu H cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lữ Tuấn H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Mai Thị Lan A và anh Lữ Tuấn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị Lan A và anh Lữ Tuấn H thống nhất chị A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị A đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu số AA/2019/0002878 ngày 05/4/2021. Trả lại chị Mai Thị Lan A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn (02bản); - UBND xã TT, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bàn Hữu Văn |