- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Hà Kim T (tên thường gọi: Hà Xuân T).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KÔNG CHRO TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Kông Chro, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Làng Hrách, xã Đăk Kơ Ning, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Hà Kim T (tên thường gọi: Hà Xuân T), sinh năm 1981; Địa chỉ: Làng Hrách, xã Đăk Kơ Ning, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Hà Kim T (tên thường gọi: Hà Xuân T).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Quá trình chung sống chị T và anh T có 02 con chung là các cháu Hà Xuân B, sinh ngày 20/01/2012 và Hà Thanh H, sinh ngày 16/4/2013. Nay chị T và anh T thỏa thuận giao con chung là cháu Hà Thanh H cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng (cháu Hà Thanh H cũng có ý kiến muốn được ở với anh T) và giao con chung là cháu Hà Xuân B cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng (cháu Hà Xuân B cũng có ý kiến muốn được ở với chị T) cho đến khi các cháu B và H thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Đào Thị T và anh Hà Kim T (tên thường gọi: Hà Xuân T) thỏa thuận không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Đào Thị T và anh Hà Kim T (tên thường gọi: Hà Xuân T) không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đào Thị T và anh Hà Kim T (tên thường gọi: Hà Xuân T) thỏa thuận chị T chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0009748, ngày 18/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kông Chro; - Chi cục THADS H. Kông Chro; - UBND xã Đăk Kơ Ning, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Tiến |