- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Ngọc V và chị Trịnh Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Ngọc V; Sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn G, xã A, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị H; Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn G, xã A, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; , điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Ngọc V và chị Trịnh Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trịnh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Phương L, sinh ngày 13/10/2017 đến đủ 18 tuổi. Anh Hà Ngọc V cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Thời gian, hình thức cấp dưỡng: Anh Hà Ngọc V chuyển tiền vào tài khoản của chị H vào ngày 16 hàng tháng, Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2021. Anh Hà Ngọc V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Hà Ngọc V và chị Trịnh Thị H không có tài sản chung, hiện nay anh V, chị H không vay nợ ai và cũng không có người nào vay nợ anh chị tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Ngọc V tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004890, ngày 05 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền án phí anh V đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THA dân sự huyện H; - UBNND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dung |