- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Văn M - Thạch Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn M và chị Thạch Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ. | Cù Lao Dung, ngày 02 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: anh Trần Văn M, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: ấp Đ, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: chị Thạch Thị L, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: ấp Đặng Trung T, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn M và chị Thạch Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: anh Trần Văn M và chị Thạch Thị L đều thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: trong thời gian chung sống anh M và chị L có 01 người con chung tên Trần Đăng K, sinh ngày 14 tháng 5 năm 2018.
Anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Đăng K cho đến khi cháu Đăng K thành niên. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho chị L, không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung: hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4 Về nợ chung: hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5 Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Trần Văn M thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng anh M được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007044 ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho anh M số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); chị Thạch Thị L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã A, huyện C; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Chí Hướng |