- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trương Thị Hoài T ly hôn anh Dương Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Hoài T và anh Dương Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2020/TLST - HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trương Thị Hoài T, sinh năm 1992; nơi ĐKHKTT: tổ dân phố C, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: anh Dương Ngọc B, sinh năm 1989; nơi ĐKHKTT: tổ L, tổ dân phố 12, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào điểm b, khoản 1 Điều 39; các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Hoài T và anh Dương Ngọc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Vợ chồng chị T, anh B có 01 con chung là Dương Ngọc Đông A, sinh ngày 12/12/2018. Sau ly hôn hai đương sự thống nhất giao con cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Bảo có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 02/2021cho đến khi con trưởng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Hai đương sự thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Trương Thị Hoài T thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn và nộp thay 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi cho anh B nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0000529 ngày 08/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND phường T, TP Buôn Ma T,tỉnh Đăk Lăk (Số 31/2018); - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |