- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Phan Văn H. II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị C và anh Phan Văn H thỏa thuận ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | A, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST/HNGĐ ngày 18/3/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C – Sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn 04, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Phan Văn H– Sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn 04, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Phan Văn H. II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị C và anh Phan Văn H thỏa thuận ly hôn. 2/Về nuôi con chung: Giao con chung là Phan Thị Thu T sinh ngày 31/8/2019 cho anh Phan Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị C. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị C có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. 3/Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/Về án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH. Chị Nguyễn Thị C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005828, ngày 18 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị C 150.000 đồng tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Anh Sơn; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND T, huyện A - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |