- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "QUÁCH THỊ D - TẠ QUYẾT T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18a/2021/QĐST-HNGĐ | B, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Quách Thị D, sinh năm: 1982; địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: anh Tạ Quyết T, sinh năm: 1979; HKTT: Thôn 3, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: Tổ 11, ấp T, TT. T2, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Tạ Quyết T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con chung là Tạ Quỳnh H, sinh ngày 22-7-2008 và Tạ Quỳnh N, sinh ngày 13-4-2006.
Mức cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đồng(Hai triệu đồng)/2(Hai) con chung. (Mỗi con chung 1.000.000đồng(Một triệu đồng)/1(một) tháng).
Thời hạn cấp dưỡng: Kể từ ngày 01-02-2021 đến các con đủ 18 tuổi, tự lao động được.
Án phí: chị Quách Thị D tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 và Điều 7, 7a Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Đốp; - Chi cục THADS huyện Bù Đốp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Ngọc Thảo |