vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 21/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: ấp K, thị trấn Q, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà O, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã L, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-DSBình Tân, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: ấp K, thị trấn Q, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà O, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã L, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà A và bà O thỏa thuận như sau:

- Bà O có trách nhiệm trả bà A số tiền hụi tổng cộng bằng 62.700.000 đồng (Sáu mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà A nộp 784.000 đồng (Bảy trăm tám mươi bốn nghìn đồng); khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp 2.325.000 đồng (Hai triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011614 ngày 14/10/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân thu. Vậy bà A được nhận lại số tiền thừa là 1.541.000 đồng (Một triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).

Bà O nộp 784.000 đồng (Bảy trăm tám mươi bốn nghìn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ