vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 29/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2021/QĐST-DSTây Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021; về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST- DS ngày 11 tháng 6 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn Th – Phó giám đốc chi nhánh N (theo giấy ủy quyền ngày 20/6/2021 của Giám đốc chi nhánh N).

Bị đơn: Vợ chồng Trần Sĩ B, sinh năm 1965

Trần Thị L, sinh năm 1966

Địa chỉ: ThônP,xã H,huyện T,tỉnhPhú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn vợ chồng Trần Sĩ B, Trần Thị L thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 21/9/2021 là: 261.407.124đ (Hai trăm sáu mươi mốt triệu,bốn trăm lẻ bảy nghìn,một trăm hai mươi bốn đồng) (Trong đó: Nợ gốc 200.000.000đ và nợ lãi 61.407.124đ) về khoản: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (21/9/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4607LAV201800605 ký ngày 18/4/2018 giữa nguyên đơn với bị đơn.

Trường hợp bị đơn vợ chồng Trần Sĩ B, Trần Thị L không thực hiên nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ thì nguyên đơn Ngân hàng N được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên xử lý tài sản thế chấp tại: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 180417/HĐTC ký ngày 17/4/2018 giữa nguyên đơn với bị đơn là quyền sử dụng đất tại thửa số 269(2), tờ bản đồ 374-B, diện tích 200m2 đất ở nông thôn (ONT) tại thôn Phước Nông, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, được Ủy ban nhân dân huyện Tây Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 180938 ngày 22/12/2005 cho bị đơn.

- Án phí: Bị đơn tự nguyện chịu 6.535.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng N 6.200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0002399 ngày 09/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Về chi phí tố tụng: Bị đơn vợ chồng Trần Sĩ B, Trần Thị L tự nguyện chịu 1.500.000đ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng 1.500.000đ, nên bị đơn vợ chồng Trần Sĩ B, Trần Thị L có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn 1.500.000đ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ