vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 1975. Trú tại: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L - Lê Đức A tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
huyÖn lôc ng¹n
TØnh b¾c giang
Số: 18/2021/QĐST-DS
Lục Ngạn, ngày 20 tháng 9 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 1975.

Trú tại: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn:

Anh Lê Đức A - Sinh năm 1968.

Trú tại: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Tạ Đình B - Sinh năm 1970.

Trú tại: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Chị Nông Thị Thanh Y - Sinh năm 1994.

Trú tại: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị L, anh Lê Đức A, anh Tạ Đình B, chị Nông Thị Thanh Y thỏa thuận:

-Anh Lê Đức A, chị Nông Thị Thanh Y cùng có trách nhiệm trả cho vợ chồng chị Nguyễn Thị L, anh Tạ Đình B số tiền 106.000.000đồng (Một trăm linh sáu triệu đồng chẵn).

Thời hạn trả nợ chia làm 02 lần:

Lần 1 là ngày 30/9/2022 (Dương lịch) trả 56.000.000 đồng.

Lần 2 là ngày 30/6/2023 (Dương lịch) trả 50.000.000 đồng.

* Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS, Điều 24, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Lê Đức A, chị Nông Thị Thanh Y phải chịu 2.650.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Nguyễn Thị L 3.650.000 ®ång (Ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiÒn tạm ứng án phí đã nộp theo biªn lai thu sè 0010345 ngµy 19/8/2021 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Lôc Ng¹n.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ngay sau khi ban hµnh kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ