- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Phạm Thị D với bị đơn bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2020/TLST– DS ngày 27 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Các nguyên đơn:
1/ Bà Phạm Thị D, sinh năm 1969
2/ Bà Dương Thị D, sinh năm 1973
3/ Bà Lê Thị A, sinh năm 1955
4/ Bà Lương Kim N, sinh năm 1976
5/ Bà Tạ Thị Tuyết H, sinh năm 1989
6/ Bà Trương Thị Mỹ H, sinh năm 1983
7/ Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1960
8/ Bà Hồ Thị Thanh H, sinh năm 1966
9/ Bà Nguyễn Thị Mười M, sinh năm 1974
- Người đại diện theo uỷ quyền của bà Dương Thị D, bà Lê Thị A, bà Lương Kim N, bà Tạ Thị Tuyết H, bà Trương Thị Mỹ H, bà Nguyễn Thị Hồng S, bà Hồ Thị Thanh H, bà Nguyễn Thị Mười M là bà Phạm Thị D.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H (tên gọi khác Nguyễn Thị T), sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp T, xã Đông P, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị H thống nhất trả cho bà Phạm Thị D, bà Dương Thị D, bà Lê Thị A, bà Lương Kim N, bà Tạ Thị Tuyết H, bà Trương Thị Mỹ H, bà Nguyễn Thị Hồng S, bà Hồ Thị Thanh H, bà Nguyễn Thị Mười M số tiền nợ gốc 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng), không tính lãi phát sinh cho đến ngày 23/4/2021.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự theo quy định.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị H thống nhất chịu toàn bộ. Các nguyên đơn bà Phạm Thị D, bà Dương Thị D, bà Lê Thị A, bà Lương Kim N, bà Tạ Thị Tuyết H, bà Trương Thị Mỹ H, bà Nguyễn Thị Hồng S, bà Hồ Thị Thanh H, bà Nguyễn Thị Mười M được nhận lại 4.267.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004361 ngày 20/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - THA huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thọ |