- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đ - K, Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N D N
C NG H A
H CHỦ NGH A V ỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
T NH N T
Châu Thành, ngày 12 tháng 5 năm 2021
Số: 18/2021/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 29 tháng 4 năm 2021, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 79/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2021.
ÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: à Cao Thị Đ, sinh năm 1948.
Nơi cư trú: Số 121 ấp C, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.
Bị đơn:
Chị Trịnh Thị K, sinh năm 1966.
Nơi cư trú: Số 112 ấp C, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Võ Văn Đ, sinh năm 1961.
Nơi cư trú: Số 112 ấp C, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Võ Văn Đ:
Chị Trịnh Thị K, sinh năm 1966.
Nơi cư trú: Số 112 ấp C, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trịnh Thị K và anh Võ Văn Đ cùng liên đới nghĩa vụ trả cho bà Cao Thị Đ số tiền vay là 70.000.000 ( ảy mươi triệu) đồng. Thời hạn trả tiền là ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Cao Thị Đ có nghĩa vụ chịu với số tiền 875.000 (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tuy nhiên, do bà Cao Thị Đ là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định. Chị Trịnh Thị K và anh Võ Văn Đ cùng liên đới nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 875.000 (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh ến Tre; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh ến Tre; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh ến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N (Đã ký) Dƣơng Tiến Dũng |