- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số:18/2021/QĐHN&GĐ-ST | M, ngày 26 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 886/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981. Địa chỉ: tổ 15, ấp Long Tường, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Anh Huỳnh Thái D, sinh năm 1977. Địa chỉ: tổ 15, ấp Long Tường, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang Tạm trú: lô 18D3, ấp Long Hòa A, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Thái D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nhật T sinh ngày 07/5/2005 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, anh Huỳnh Thái D được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Huỳnh Nhật T1 sinh ngày 25/7/2014. Chị H và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con do các bên chưa có yêu cầu. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. 3. Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004606 ngày 23/12/2020 Chi cục thi hành án dân sự thành phố M nên chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND TP M; - UBND xã L, huyện Châu T, TG; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Cao Thị Trúc Linh |