vanban.org

Quyết định 18/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị C và anh Trần Văn Q. 2.

TAND t. Kon Tum; VKSND h. Ngọc Hồi; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Thị Cảnh xin ly hôn với anh Trần Văn Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị C và anh Trần Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị C, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh K;

- Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện Ni, tỉnh K; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị C và anh Trần Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị C và anh Trần Văn Q thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có con chung 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14; Chị Trịnh Thị C và anh Trần Văn Q mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trịnh Thị C tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí cho anh Trần Văn Q, nên chị C phải nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0002690 ngày 22/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Trịnh Thị C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ