- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Hiếu - Hùng"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!M! ! TỈNH!H! ! !!!!!!!!------------!!!!!!! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18 /2021/QĐST- DS | Mỹ Hào, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ
Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218; khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 30/9/2021 nguyên đơn anh Khiếu Văn H có đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT!ĐỊNH!
!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST- DS ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc "tranh chấp hợp đồng đặt cọc" trong vụ án dân sự giữa:
Nguyên đơn: Anh Khiếu Văn H – Sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn Đ, xã Y, huyện Ý , tỉnh N
Bị đơn: Anh Phạm Đức H – Sinh năm 1978
Chị Nguyễn Thu Ng – Sinh năm 1982
Đều có địa chỉ: Số 335 Nguyễn Thiện Thuật, phường Nh, thị xã M, tỉnh H!
2.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:!Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Về án phí: Trả lại anh Khiếu Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0004483 ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thị xã M có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã M - Lưu hồ sơ. ! Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | Thẩm phán TRƯƠNG THẾ DƯƠNG (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |