vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C Địa chỉ: Tầng 28, Saigon Trade Centre, 37 T, phường B, Quận 1, TP. HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST - KDTMB, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/KDTMST ngày 13 tháng 01 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C

Địa chỉ: Tầng 28, Saigon Trade Centre, 37 T, phường B, Quận 1, TP. HCM

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn T, (Giấy ủy quyền số: 107.2019/GUQ-COL ngày 11/10/2019).

- Bị đơn: Công ty TNHH Một Thành Viên K

Địa chỉ: 148A/A2, ấp N, xã H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện: ông Nguyễn Hoàng T, chức vụ: Giám đốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1984.

Nơi ĐKHKTT: 148A/A2, ấp N, xã H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Một Thành Viên K có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền còn nợ theo hợp đồng cho thuê tài chính số C181103303 ký ngày 08/11/2018 tính đến ngày 25/6/2020 là 1.602.129.471 đồng (Một tỷ, sáu trăm lẻ hai triệu, một trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó bao gồm: Nợ gốc là: 1.317.546.664 đồng và nợ lãi tính đến ngày 25/6/2020 là 284.582.807 đồng (Hai trăm tám mươi bốn triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm lẻ bảy đồng) và nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính số C181103303 ký ngày 08/11/2018 tính từ ngày 26/6/2020 đến khi thi hành án xong.

Trường hợp Công ty TNHH Một Thành Viên K không thanh toán đầy đủ khoản tiền nêu trên, ông Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ.

Kể từ ngày Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH Một Thành Viên K chưa thanh toán số tiền trên thì phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí: Công ty TNHH Một Thành Viên K tự nguyện nộp số tiền án phí là 30.031.942đ (Ba mươi triệu không trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng). Hoàn trả cho Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 28.800.000đồng theo Biên lai thu số 0007655 ngày 23/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ