vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Doãn T và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Giao con chung cháu Lê Doãn Hồng Q(Giới tính: nam), sinh ngày 05/10/2015 cháu cho anh Lê Doãn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Doãn T và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST- HNGĐYên thành, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Doãn T, sinh ngày 06/11/1992.

Địa chỉ: xóm 1, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh ngày 11/01/1994

Địa chỉ: xóm 1, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Kho¶n 1 §iÒu 16 NghÞ quyÕt sè: 01/2012/NQ -H§TP ngµy 13/6/2012 cña Héi ®ång thÈm ph¸n TAND tèi cao. Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Doãn T và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Giao con chung cháu Lê Doãn Hồng Q(Giới tính: nam), sinh ngày 05/10/2015 cháu cho anh Lê Doãn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành.

Giao con chung cháu Lê Doãn Phúc K(Giới tính: nam) sinh ngày 10/01/2019 sinh ngày 05/10/2015 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành.

Anh Lê Doãn T và chị Lê Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, các bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc không được ai cản trở , ngăn cấm..

3. Về quan hệ tài sản: Anh Lê Doãn T và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Lê Doãn T và chị Lê Thị H tự chia tài sản đề nghị Tòa án ghi vào quyết định để làm căn cứ thi hành cụ thể như sau:

Anh Lê Doãn T chị Lê Thị H thống nhất có tài sản duy nhất là số tiền 200.000.000đ(Hai trăm triệu đồng) anh Lê Doãn T đang quản lý.

Anh Lê Doãn T, chị Lê Thị H thỏa thuận: Anh Lê Doãn T được sở hữu 100.000.000đ(Một trăm triệu đồng), chị Lê Thị H được sở hữu 100.000.000đ(Một trăm triệu đồng). Do anh Lê Doãn T đang quản lý số tiền 200.000.000đ(Hai trăm triệu đồng), nên anh Lê Doãn T phải có nghĩa vụ giao lại cho chị Lê Thị H số tiền 100.000.000đ(Một trăm triệu đồng), chị Lê Thị H đã nhận 50.000.000đ(Năm mươi triệu đồng), còn lại 50.000.000đ(Năm mươi triệu đồng) anh Lê Doãn T sẽ thanh toán cho chị Lê Thị H khi bản án, quyết định của Tòa án được ban hành.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Lê Thị H làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Doãn T không thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về án phí: Anh Lê Doãn T và chị Lê Thị H thỏa thuận anh Lê Doãn T nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số:0000265 ngày 04/02/2020, anh Lê Doãn T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho anh Lê Doãn T 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ