- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ Tr và anh Sô Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Mỹ Tr, sinh năm 1997
* Bị đơn: Anh Sô Minh H, sinh năm 1995
Đồng địa chỉ: Làng H1, xã C, huyện V, tỉnh B
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (Chi nhánh phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định)
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Đình Tr1, sinh năm 1982 - Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
Địa chỉ: Khu phố H2, thị trấn V1, huyện V, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ Tr và anh Sô Minh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Mỹ Tr và anh Sô Minh H thuận tình ly hôn
2.2. Về con chung: Giao con chung Sô Hà Moon Tr2, sinh ngày 28/02/2013 cho chị Đinh Thị Mỹ Tr nuôi dưỡng.
2.3. Về cấp dưỡng cho con: Chị Đinh Thị Mỹ Tr không yêu cầu anh Sô Minh H đóng tiền cấp dưỡng cho con nên Tòa án không xem xét
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.4. Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Mỹ Tr và anh Sô Minh H không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa án không xem xét
2.5. Về nợ chung: Giao cho chị Đinh Thị Mỹ Tr có nghĩa vụ trả nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vân Canh số tiền nợ gốc là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) và tiền lãi hàng tháng khi đến hạn.
2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Đinh Thị Mỹ Tr và anh Sô Minh H được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm vì gia đình thuộc diện hộ nghèo, có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Đinh Thị Mỹ Tr 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006917 ngày 02/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. V; - UBND xã C, H. V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Duy |