- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L Th M L và anh L V Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | Tương Dương, ngày 26 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị L Th M L; Sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản X N, xã Y N, huyện T D, tỉnh Nghệ An; Bị đơn: Anh L V Th; Sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản V L, xã Y Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L Th M L và anh L V Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tình cảm: Chị L Th M L và anh L V Th thỏa thuận ly hôn;
- Con chung: Chị L và anh Th thỏa thuận: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu L Ch T sinh ngày 08/4/2012 cho đến khi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Th cho đến khi chị L có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: Chị L, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Chị L và anh Th thỏa thuận chị L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0000543 ngày 12 tháng 02 năm 2020, trả lại cho chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Tương Dương; - UBND xã Yên Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Lam |