- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Văn Cương/Lò Thị Tươi - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lường Văn C và chị Lò Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | TG, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lường Văn C, sinh năm 1983; Địa chỉ: Bản K, xã QC, huyện TG, tỉnh Điện Biên.
* Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: Bản K, xã QC, huyện TG, tỉnh Điện Biên; Chỗ ở hiện nay: Bản Ph, xã QC, huyện TG, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật HN & GĐ năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lường Văn C và chị Lò Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Lường Văn C và chị Lò Thị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Lường Văn Q, sinh ngày 25/10/2006 cho anh C trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Lường Thị Q1, sinh ngày 24/02/2011 cho chị T trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp một trong hai bên lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên kia.
Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lường Văn C và chị Lò Thị T là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 900/QĐ - TTg, ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ và có đơn xin miễn án phí. Anh C và chị T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện TG; - Chi cục THADS huyện TG; - UBND xã QC, huyện TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đình Hiếu |