- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Bành H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST- HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 10 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huỳnh N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp Bào C, thị trấn HL, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Anh Bành H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp Bào C, thị trấn HL, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Bành H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Bành H tự nguyện ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Bành H thống nhất thỏa thuận: Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Bành Tấn P, sinh ngày 14/9/2013 và Bành Trọng N, sinh ngày 19/12/2015 đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Bành H thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn 150.000 đồng, chị Trần Thị Huỳnh N đồng ý tự nguyện nộp và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0009928 ngày 31/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả chị N 150.000 đồng. Anh H không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Viện kiểm sát ND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - Uỷ ban nhân dân thị trấn HL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Bích Phượng |