vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bùi Thị Th, sinh năm 1988. Bị đơn: Trần Ngọc Ch, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐS, ngày 04 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và Điều 278 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xét thấy: Nguyên đơn Bùi Thị Th rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Th, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Trần Ngọc Ch, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. 2.2. Án phí: Trả lại cho nguyên đơn Bùi Thị Th 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006069 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện S có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ