- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Nguyễn Tuấn V và Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn V và chị Nguyễn Thị H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn V; sinh năm: 1990; địa chỉ: D, xã L, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn V và chị Nguyễn Thị H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 07/7/2013 cho anh Nguyễn Tuấn V trực tiếp nuôi dưỡng cho tới tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Nguyễn Tuấn V không yêu cầu chị Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn V nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005988 ngày 03/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho anh Nguyễn Tuấn V 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND xã A; - THADS huyện Đức Thọ; - Lưu: HSVA; VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Trọng |