vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Lê Xuân T 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Đ và anh Lê Xuân T thỏa T T tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Đ và anh Lê Xuân T thống nhất có 2 con chung là Lê Thị Yến N - sinh ngày 8/6/2009, Lê Khánh B - sinh ngày 12/2/2014. Công nhận sự thoả T nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Đ và anh T như sau: Gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Lê Xuân T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST- HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 14 tháng 2 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2019/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ - sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn Trung Tâm, xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn : Anh Lê Xuân T - sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn Trung Tâm, xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 2 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 2 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Lê Xuân T 2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Đ và anh Lê Xuân T thỏa T T tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Đ và anh Lê Xuân T thống nhất có 2 con chung là Lê Thị Yến N - sinh ngày 8/6/2009, Lê Khánh B - sinh ngày 12/2/2014. Công nhận sự thoả T nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Đ và anh T như sau: Giao cháu N và cháu B cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đ hàng tháng là 2.000.000đ (1.000.000đ/tháng/cháu), tính từ tháng 2/2020 cho đến khi cháu N và cháu B đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Đ và anh Lê Xuân T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thoả T của các đương sự: Chị Trần Thị Đ chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng đư-ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0003249 ngày 2/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy, chị Đ đã nộp đủ án phí. Kể từ khi Bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ