vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Trương Thị Bích N – sinh năm 1972; Ông Nguyễn T – sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSPhước Long, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Trương Thị Bích N – sinh năm 1972; Ông Nguyễn T – sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị T, sinh năm 1956; Ông Trương Công Đ, sinh năm 1977; Bà Trần Thúy Q, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị X được quyền quản lý sử dụng định đoạt phần đất có diện tích 160 m2 (Mục đích sử dụng: Đất Nông nghiệp) nằm trong tổng diện tích 699,6m2 (thửa đất số 170, tờ bản đồ 33) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 925215, số vào sổ cấp GCN: CT-01458/CN do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn T, bà Trương Thị Bích N ngày 28 tháng 12 năm 2015 thuộc tọa lạc tại Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước, có tứ cận như sau:

Phía Đông giáp đất ông Nguyễn Công H.

Phía Tây giáp đất lối đi chung.

Phía Nam giáp đất ông Trương H.

Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn T, bà Trương Thị Bích N.

Bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm tự liên hệ với cơ quan chức năng để sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị X chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 500.000 đồng , được khấu trừ số tiền án phí 300.000 đồng bà X đã nộp theo biên lai thu số 0006826 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Bà Nguyễn Thị X còn phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.

Ông Nguyễn T, bà Trương Thị Bích N không phải chịu án phí dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ