- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Việc tranh chấp đất giữa vợ chồng ông B và vợ chồng ông C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp chấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG Số: 18/2020/QĐST-DS | Sơn Động, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, điều 217, điều 218, điều 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn vợ chồng ông Trần Văn B, bà Hoàng Thị M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự, trong vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp”.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp chấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp”, giữa:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn B, sinh năm 1967; bà Hoàng Thị M, sinh năm 1967.
- Địa chỉ: Thôn K, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Hoàng Thị M: Bà Võ Thị An B1, luật sư, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: 1. Vợ chồng ông Hoàng Văn C, sinh năm 1972; bà Vi Thị C1, sinh năm 1973.
2. Bà Vi Thị H, sinh năm 1975.
- Đều tại địa chỉ: Thôn Kim B, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Trần Thị H1, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ dân phố số xxx, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
2. Anh Trần Văn S, sinh năm 1988.
3. Anh Trần Văn H2, sinh năm 1991.
4. Anh Hoàng Văn P, sinh năm 1992.
5. Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1994.
- Đều tại địa chỉ: Thôn Kim B, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
6. UBND huyện S, tỉnh Bắc Giang . Địa chỉ: Tổ dân phố số xxx, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Vợ chồng ông Trần Văn B, bà Hoàng Thị M thuộc đối tượng không phải nộp tiền án tạm ứng án phí (là con đẻ của người có công và là người dân tộc thiểu số sinh sống ở thôn, xã đặc biệt khó khăn của huyện Sơn Động).
3. Đối với số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 19.890.000 đồng; xác nhận ông Trần Văn B và bà Hoàng Thị M đã nộp là 19.890.000 đồng đồng để chi phí thẩm định và định giá. Hai bên đương sự thỏa thuận ông B bà M chịu 9.890.000 đồng; ông C, bà C1 chịu 10.000.000 đồng, ông C bà C1 phải trả ông B bà M số tiền 10.000.000 đồng và không yêu cầu Tòa án xem xét về số tiền thẩm định và định giá các bên tự thỏa thuận. Nên không đặt ra giải quyết.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |