vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Văn Thị Phương M, sinh năm: 1963 Địa chỉ: 770 đường X, khu phố 3, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Kiện đòi quyền sử dụng đất giữa bà M và ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP.P
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-DSP, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc: “Kiện đòi quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Văn Thị Phương M, sinh năm: 1963

Địa chỉ: 770 đường X, khu phố 3, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận

Bị đơn: Ông Văn Đình N, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Khu phố 3, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Ông Văn Đình N đồng ý trả cho nguyên đơn Bà Văn Thị Phương M số tiền bà M đã bỏ ra để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) theo yêu cầu của bà M.

Ông Văn Đình N được quyền sử dụng 846m² đất thuộc thửa số 694, tờ bản đồ số 04 phường Đ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA539225 do Uỷ ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 19/8/2015.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về chi phí đo đạc, định giá: Bà Văn Thị Phương M đồng ý chịu và đã nộp đủ.

Về án phí: Bà Văn Thị Phương M đồng ý chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0021950 ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Bà Văn Thị Phương M còn phải nộp 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ