vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 14/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lữ Thị T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 1, thị trấn TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSBình Long, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bình

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Minh

Bà Vũ Thị Dung

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lữ Thị T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 1, thị trấn TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Diễm H, sinh năm 1965

Địa chỉ: Tổ 5, ấp XC, xã TB, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 8, khu phố BA, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Ngọc C trả nợ cho chị Lữ Thị T 46.000.000đ (bốn mươi sáu triệu đồng), với cách trả nợ như sau:

Hàng tháng anh C phải trả cho chị T 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho đến khi hết số nợ 46.000.000đ (bốn mươi sáu triệu đồng), tháng cuối cùng trả 6.000.000đ (sáu triệu đồng). Ngày trả nợ là ngày 15 hàng tháng, bắt đầu trả vào ngày 15/10/2020.

Nếu anh C vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết thì chị T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ còn lại.

Về án phí: Tổng số án phí là 2.300.000đ (hai triệu ba trăm nghìn đồng), phía anh Nguyễn Ngọc C phải chịu 1.300.000đ (một triệu ba trăm nghìn đồng); phía chị Lữ Thị T chịu 1.000.000đ (một triệu đồng). Phần án phí mà chị T chịu được khấu trừ vào số tiền 1.500.000đ tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0004928, quyển số 000099 ngày 11/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho chị T 500.000đ (năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả các khoản tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ