- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2020 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
* Nguyên đơn: Ngân hàng C Thương Việt Nam
Địa chỉ: Số 108, Đ, phường N, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông L - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền:
- Ông Dương N - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng C Việt Nam - Chi nhánh T
- Bà Nguyễn H - Cán bộ quản lý nợ có vấn đề Ngân hàng C Việt Nam - Chi nhánh T
Địa chỉ: Số 182 - N, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
* Bị đơn: Ông Trần S, sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ 14, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Ông Trần S có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ gốc là 41.174.000đ (Bốn mươi mốt triệu một trăm bảy mươi tư nghìn đồng); nợ lãi là 3.702.010 đồng (Ba triệu bảy trăm linh hai nghìn không trăm mười đồng); lãi trên gốc quá hạn: 200.965 đồng (Hai trăm nghìn chín trăm sáu năm đồng), tổng cộng là 45.076.975 đồng (Bốn mươi năm triệu không trăm bảy sáu nghìn chín trăm bảy năm đồng) cho Ngân hàng C Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang;
Trường hợp ông S chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số dư nợ gốc theo hợp đồng tại thời điểm chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Hợp đồng cho vay số 239-2017/HĐCV/NHCT174-PGDAT đã được ký kết giữa Ngân hàng C - Chi nhánh Tuyên Quang và ông Trần S.
- Ông Trần S phải chịu án phí của vụ án là 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi năm nghìn đồng).
- Ngân hàng C Việt Nam - Chi nhánh T không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.102.300 đồng (Một triệu một trăm linh hai nghìn ba trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000311 ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Chi cục THADS thành phố TQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | Phạm Thị Hương Giang |