vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 05/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy V, sinh năm 1970; Địa chỉ: N, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang; Chị Trương Thị Thanh T, sinh năm 1993 trú tại H, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Lê Thị Thúy V (Văn…

VKSND TP M, TG; Chi cục THADS TP M, TG; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy V, sinh năm 1970; Địa chỉ: N, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang; Chị Trương Thị Thanh T, sinh năm 1993 trú tại H, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Lê Thị Thúy V (Văn…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSM, ngày 05 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 163/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy V, sinh năm 1970; Địa chỉ: N, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang; Chị Trương Thị Thanh T, sinh năm 1993 trú tại H, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Lê Thị Thúy V (Văn bản ủy quyền số 7216 ngày 25/04/2019). * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1990; Địa chỉ: N, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang; Chị Lê Thị Hồng Th, sinh năm 1983 trú tại ấp L, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Thị Phương T (Văn bản ủy quyền số 5686 ngày 20/06/2019). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Trương Thị Thanh T đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị Thúy V và chị Lê Thị Hồng Th đại diện theo ủy quyền của bị đơn chị Nguyễn Thị Phương T thỏa thuận thống nhất chị Nguyễn Thị Phương T còn nợ bà Lê Thị Thúy V tổng số tiền vay và góp hụi là 212.500.000 đồng (Hai trăm mười hai triệu năm trăm ngàn đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau: + Ngày 08/06/2020: Chị Nguyễn Thị Phương T trả cho bà Lê Thị Thúy V số tiền 212.500.000 đồng là chấm dứt nợ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện hoàn trả cho bà Lê Thị Thúy V số tiền 3.700.000 đồng (chi phí giám định). Thời gian trả vào ngày 08/06/2020 là hoàn tất. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.312.500 đồng. Hoàn lại cho bà Lê Thị Thúy V số tiền 5.312.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014206 ngày 07/05/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ