- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST–DS | Quận 2, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
78/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: phường A, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người địa diện hợp pháp: ông Nguyễn Sĩ Tg là đại diện ủy quyền (Văn
bản ủy quyền ngày 28/8/2019).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hà Tr, sinh năm: 1982;
Và bà Phạm Thị H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP V và bị đơn - Ông Nguyễn Hà Tr và bà
Phạm Thị H cùng thống nhất thỏa thuận: Chỉ một mình Ông Nguyễn Hà Tr chịu
trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc và lãi (phát sinh từ Hợp
đồng tín dụng số 1401-LAV-201500913 ngày 22/09/2015) tính đến ngày
23/6/2020 là 468.370.212 đồng (Bốn trăm sáu mươi tám triệu ba trăm bảy mươi
ngàn hai trăm mười hai đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 386.980.000 đồng, tiền
nợ lãi trong hạn là 79.523.155 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 1.867.057 đồng.
- Thời hạn trả và cách trả:
Ngày 08/7/2020 ông Nguyễn Hà Tr trả số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng;
Số tiền nợ gốc còn lại 356.980.000 đồng và tiền nợ lãi 81.390.212 đồng sẽ
trả hàng tháng, mỗi tháng ông Tr phải trả nợ gốc 3.050.000 đồng (ba triệu không trăm năm mươi ngàn đồng), và nợ lãi (theo Hợp đồng tín dụng 1401-LAV-201500913 ngày 22/09/2015), trả vào ngày 10 hàng tháng.
Bắt đầu thi hành từ ngày 10/08/2020;
Kỳ cuối cùng ngày 22/9/2030 ông Tr sẽ trả hết số tiền nợ còn lại.
Ngoài ra ông Tr còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng
số 1401-LAV-201500913 ngày 22/09/2015 kể từ ngày 24/6/2020 đến khi trả dứt nợ.
Trong trường hợp bị đơn ông Nguyễn Hà Tr vi phạm bất kỳ nghĩa vụ
thanh toán nào như thỏa thuận trên thì ông Nguyễn Hà Tr và bà Phạm Thị H đồng ý để nguyên đơn Ngân hàng TMCP V yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Căn hộ số E2, Tầng 2, Block B (số mới: 2.3), Chung cư PT, đường C, xã V, Huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thế chấp số 370/2015/EIB-SG/KHCN/TCTS ngày 28 và 29 tháng 9 năm 2015 để thu hồi nợ. Trong trường hợp số tiền phát mãi thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho ngân hàng thì ông Nguyễn Hà Tr phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Sau khi được thanh toán hết số tiền còn nợ, Ngân hàng TMCP V có nghĩa
vụ trả lại bản chính các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trên cho chủ sở hữu theo hợp đồng thế chấp đã ký.
Hai bên thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về án phí sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 11.367.804 đồng (Mười một triệu
ba trăm sáu mươi bảy ngàn tám trăm lẻ bốn đồng) do Nguyễn Hà Tr chịu toàn bộ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.556.406
đồng theo Biên lai thu tiền số AE/2018/0027356 ngày 20/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận 2. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tạ Nam Phƣơng |