vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!HUYỆN!CHƯ!SÊ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
TỈNH!GIA!LAI!!!!!!!!!!!!!
!
Số: 18/2020/QĐST-DS! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Chư!Sê,!ngày!17!tháng!6!năm!2020!

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

!

!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

!!QUYẾT!ĐỊNH:!

!

!

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:!

- Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Địa chỉ: Toà nhà CCX, khu bán đảo Đ, phường L, quận M, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Văn Công H, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện S.

(Theo Quyết định số 1792/QĐ-NHCS ngày 09/6/2015 về việc uỷ quyền tham gia tố tụng và thi hành án của Tổng giám đốc Ngân hàng C). Địa chỉ: X đường P, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Siu S.

Địa chỉ: Làng Đ, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Rmah P.

Địa chỉ: Làng Đ, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2.!Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.! Về số tiền nợ phải trả: Ông Siu S và bà Rmah P công nhận và có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Chư Sê tổng số tiền 30.000.000 đồng (ba!mươi!triệu!đồng).!!

2.2.!Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

- 2 -

Thanh toán một lần vào ngày 30/9/2020.

“Kể!từ!ngày!tiếp!theo!của!ngày!hoà!giải,!khách!hàng!vay!còn!phải!tiếp!tục! chịu!khoản!tiền!lãi!quá!hạn!của!số!tiền!nợ!gốc!chưa!thanh!toán!theo!mức!lãi! suất!mà!các!bên!thoả!thuận!trong!Hợp!đồng!tín!dụng!cho!đến!khi!thi!thanh!toán! xong!khoản!nợ!gốc!này”(Trường!hợp!trong!Hợp!đồng!tín!dụng!các!bên!có!thoả! thuận!về!việc!điều!chỉnh!lãi!suất!cho!vay!theo!từng!thời!kỳ!của!Ngân!hàng!cho! vay! thì! lãi! suất! mà! khách! hàng! vay! tiếp! tục! thanh! toán! cho! Ngân! hàng! theo! quyết!định!của!Toà!án!cũng!sẽ!được!điều!chỉnh!cho!phù!hợp!với!sự!điều!chỉnh! lãi!suất!của!Ngân!hàng!cho!vay).!

2.3. Về án phí:

Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Ông Siu S và bà Rmah P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng (Bảy! trăm!năm!mươi!nghìn!đồng) {(30.000.000 đồng x 5%) : 2}!để sung công quỹ Nhà nước.

Ông Siu S và bà Rmah P là người đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí dân sự có xác nhận của chính quyền địa phương thuộc trường hợp được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 2 Điều 14 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do vậy, miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Siu S và bà Rmah P

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ