vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Phan Văn T, sinh năm 1948. Bà Trần Thị S, sinh năm 1953. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố QSD đất Phan Văn T - Lê Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Ông Phan Văn T, sinh năm 1948.

2. Bà Trần Thị S, sinh năm 1953.

Địa chỉ: Ấp Nguyễn Đ, xã Vĩnh H, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn ông T: Bà Trần Thị S – đồng nguyên đơn trong vụ án.

- Bị đơn: 1. Ông Lê Văn V, sinh năm 1981.

2. Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp X, xã Vĩnh L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn bà Cương: Ông Lê Văn V – đồng bị đơn trong vụ án.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn ông Phan Văn T, bà Trần Thị S và bị đơn ông Lê Văn V, bà Nguyễn Thị Kim C tự nguyện chấm dứt hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất xác lập tháng 6 năm 2014 (được chính quyền ấp X, xã Vĩnh L xác nhận ngày 17/7/2014) do vô hiệu theo quy định pháp luật.

2.2. Các bên thống nhất hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, cụ thể: nguyên đơn ông Phan Văn T, bà Trần Thị S không có nghĩa vụ trả lại diện tích đất đã cầm cố cho bị đơn do thực tế không có nhận đất. Bị đơn ông Lê Văn V, bà Nguyễn Thị Kim C đồng ý có trách nhiệm liên đới trả lại cho nguyên đơn số vàng cố đất 02 lượng vàng 24K, đương sự thống nhất quy 02 lượng vàng 24K thành tiền tương đương 96.440.000 đồng (chín mươi sáu triệu bốn trăm bốn chục nghìn đồng). Ngoài ra, bị đơn ông Lê Văn V, bà Nguyễn Thị Kim C đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) còn nợ do thuê đất.

2.3. Thời gian, cách thức, địa điểm trả nợ như sau:

- Vào ngày 03/7/2020 ông Lê Văn V, bà Nguyễn Thị Kim C có nghĩa vụ liên đới trả đủ cho ông Phan Văn T, bà Trần Thị S số tiền 96.440.000 đồng (chín mươi sáu triệu bốn trăm bốn chục nghìn đồng) tiền cố đất.

- Vào ngày 03/12/2020 ông Lê Văn V, bà Nguyễn Thị Kim C có nghĩa vụ liên đới trả đủ cho ông Phan Văn T, bà Trần Thị S số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) là dứt nợ.

- Địa điểm giao trả tiền: Được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

2.4. Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án dân sự đối với người phải thi hành án nếu chưa trả được số tiền phải thi hành án thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.5. Về án phí số tiền 3.911.000 đồng:

- Nguyên đơn ông Phan Văn T, bà Trần Thị S đồng ý liên đới chịu án phí số tiền 1.955.500 đồng, nhưng xin miễn do là người cao tuổi. Căn cứ theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ông T, bà S thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí.

- Bị đơn ông Lê Văn V, bà Nguyễn Thị Kim C đồng ý liên đới chịu án phí số tiền 1.955.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ